Logo Đại lý thuế Bigbang VNTư vấn thuế – kế toán – pháp lý doanh nghiệp Liên hệ
Theo Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026

Doanh nghiệp của bạn đã kê khai chủ sở hữu hưởng lợi chưa?

Nhập mã số thuế hoặc tên công ty để đối chiếu với danh sách doanh nghiệp chưa kê khai do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể công bố.

Lọc theo nơi đăng ký:
Đang tải dữ liệu…
…doanh nghiệp trong danh sách
…tỉnh, thành phố
đến 100 trmức phạt nếu không kê khai
Kết quả tra cứu sẽ hiển thị tại đây. Gõ có dấu hay không dấu đều được.

Danh sách phản ánh dữ liệu tại thời điểm công bố. Có tên không có nghĩa hiện tại vẫn chưa kê khai; không có tên cũng không chứng minh đã kê khai. Vui lòng đối chiếu thêm trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

CẨM NANGKê khai chủ sở hữu hưởng lợi

Tóm tắt quy định, thời hạn, hồ sơ và các bước nộp online – chọn chủ đề bên trái để xem.

Chủ sở hữu hưởng lợi là ai?

Là cá nhân sở hữu thực tế hoặc kiểm soát cuối cùng doanh nghiệp. Theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP), xác định lần lượt theo thứ tự:

① Quyền sở hữuSở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp từ 25% vốn điều lệ / tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Tính cả nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu. Công ty hợp danh: mọi thành viên hợp danh đều là CSHHL.
② Quyền kiểm soátChỉ xét khi không ai đạt ①: người có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người quản lý chủ chốt, sửa đổi Điều lệ, thay đổi cơ cấu tổ chức, quyết định tài chính, đầu tư, tổ chức lại, giải thể.
③ Người quản lý có quyền hạn lớn nhấtKhi không xác định được theo ① và ②, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Không áp dụng với người đại diện phần vốn nhà nước.
Ví dụ: Vợ 15% + Chồng 15% = 30% → cả hai đều là CSHHL

Vì sao phải kê khai?

Từ 01/07/2025, theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 296/2026/NĐ-CP), doanh nghiệp phải thu thập, cập nhật, lưu giữ và kê khai thông tin CSHHL với cơ quan đăng ký kinh doanh – nhằm minh bạch sở hữu thực tế, phục vụ phòng, chống rửa tiền và quản lý nhà nước.

Loại hình nào phải kê khai?

✔ Phải kê khai
  • Công ty TNHH một thành viên
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh
✖ Không kê khai riêng
  • Hộ kinh doanh, DN tư nhân: không có tư cách pháp nhân.
  • Chi nhánh: kê khai tại doanh nghiệp chủ quản (trụ sở chính).
Một số trường hợp có quy định riêng (doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán…). Hãy đối chiếu văn bản hiện hành hoặc liên hệ Bigbang để được tư vấn.

Có bắt buộc xong trước 31/10/2026?

Không phải tất cả. Thời hạn phụ thuộc văn bản của Sở Tài chính từng tỉnh, thành phố, áp dụng cho các doanh nghiệp trong danh sách doanh nghiệp kèm Công văn 3164/DNTN-GS (thành lập mới hoặc thay đổi từ 01/07/2025 nhưng chưa kê khai CSHHL).

Thời hạn theo công văn của Sở Tài chính các địa phương

Dòng tô màu: Khánh Hòa và các tỉnh, thành lân cận. Cập nhật 24/10/2026 – đối chiếu thêm văn bản gốc của Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Có tên trong danh sách nhưng địa phương chưa có văn bản quy định thời hạn: nên chủ động kê khai sớm và theo dõi thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp thành lập và thay đổi lần cuối trước 01/07/2025

Nếu chưa có yêu cầu riêng của cơ quan có thẩm quyền, có thể bổ sung CSHHL khi làm thủ tục thay đổi tiếp theo (ví dụ cập nhật địa chỉ do sắp xếp địa giới hành chính, điều chỉnh mã ngành).

Xác định nhóm của doanh nghiệp

Thành lập hoặc thay đổi từ 01/07/2025

Tra MST ở ô tìm kiếm phía trên:

  • Có tên: thuộc diện phải rà soát, bổ sung CSHHL.
  • Không có tên: kiểm tra lại hồ sơ đăng ký để chắc chắn đã kê khai đầy đủ.
Thành lập và thay đổi lần cuối trước 01/07/2025

Hồ sơ cũ chưa có nội dung CSHHL theo quy định mới. Có thể chủ động cập nhật ngay hoặc bổ sung ở lần đăng ký thay đổi tiếp theo.

Nên kết hợp rà soát khi cập nhật

  • Địa chỉ trụ sở: theo địa giới hành chính mới sau sắp xếp, sáp nhập.
  • Mã ngành nghề: theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (hiệu lực 15/11/2025).
  • Chủ sở hữu hưởng lợi: theo Luật DN sửa đổi 2025, NĐ 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 296/2026/NĐ-CP).
  • Thông tin khác: người đại diện pháp luật, kế toán, thông tin đăng ký thuế.
Danh sách chỉ phản ánh dữ liệu tại thời điểm rà soát, không phải toàn bộ doanh nghiệp chưa kê khai trên cả nước.

Thành phần hồ sơ

Biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026 (thay thế mẫu tại Thông tư 68/2025/TT-BTC):

Mẫu số 12Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN / thông báo thay đổi (dùng cả cho trường hợp bổ sung, cập nhật thông tin)
Mẫu số 10Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp – người đại diện theo pháp luật ký
Giấy ủy quyềnChỉ cần khi ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác nộp hồ sơ

Khi nộp online

Người đại diện pháp luật tự nộp bằng VNeID
  • Nội dung Mẫu số 12 được lập ngay trên hệ thống khi kê khai và xác thực bằng tài khoản định danh của người đại diện.
  • Đính kèm: Mẫu số 10 đã ký (bản scan PDF).
Ủy quyền cho người khác nộp
  • Mẫu số 12 có chữ ký người đại diện pháp luật
  • Mẫu số 10 đã ký
  • Giấy ủy quyền
Nên chuẩn bị thêm giấy tờ pháp lý của từng CSHHL và tài liệu thể hiện cơ cấu sở hữu (sở hữu gián tiếp qua tổ chức khác) để kê khai chính xác tỷ lệ. Danh mục cụ thể có thể khác theo hướng dẫn của Sở Tài chính từng địa phương – ví dụ Sở Tài chính Đà Nẵng nêu hồ sơ gồm Mẫu số 12 và Mẫu số 10.

↓ Tải biểu mẫu

Nộp online trên dangkykinhdoanh.gov.vn

  1. Đăng nhập bằng VNeID
    • Vào dangkykinhdoanh.gov.vn → Dịch vụ công → Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.
    • Bấm Đăng nhập bằng VNeID, nhập tài khoản, mật khẩu.
    • Nhập mã xác nhận gửi về ứng dụng VNeID, chọn tài khoản Cá nhân → Xác nhận → Xác nhận chia sẻ, nhập passcode.
  2. Mở hồ sơ thông báo thay đổi
    • Menu Đăng ký doanh nghiệp, tích Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc → Tiếp theo.
    • Nhập Mã số doanh nghiệp → Tìm kiếm, kiểm tra tên → Tiếp theo.
    • Chọn người có thẩm quyền ký giấy đề nghị (nếu là Người được ủy quyền thì nhập thêm điện thoại, email), nhập số giấy tờ pháp lý của người đại diện → Tiếp theo.
    • Chọn Thay đổi nội dung ĐKDN, mục đổi tên doanh nghiệp để Không → Tiếp theo → Bắt đầu.
  3. Nhập thông tin CSHHL
    • Ở Khối dữ liệu, chọn Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.
    • Tạo mới → chọn loại chủ sở hữu hưởng lợi → nhập thông tin → Lưu.
  4. Lập Mẫu số 10, Mẫu số 12, ký và scan
    • Điền Mẫu số 10: thông tin cá nhân, tỷ lệ sở hữu trực tiếp/gián tiếp, tiêu chí xác định (sở hữu, kiểm soát, người quản lý) – khớp với dữ liệu đã nhập ở bước 3.
    • In, người đại diện pháp luật ký, scan thành PDF.
    • Điền Mẫu số 12.
    • Nộp theo ủy quyền: chuẩn bị thêm bản Giấy ủy quyền.
  5. Đính kèm, nộp và theo dõi
    • Văn bản đính kèm → chọn loại Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp → Lưu.
    • Chọn tệp PDF → Tải lên → chọn loại đính kèm → Lưu. Nộp theo ủy quyền thì đính kèm thêm Mẫu số 12 và Giấy ủy quyền theo đúng loại văn bản.
    • Bổ sung Người nộp hồ sơ nếu thiếu, bấm Chuẩn bị để nộp.
    • Theo dõi ở Danh sách hồ sơ đã đăng ký đến khi Được chấp thuận kèm giấy biên nhận.

Chế tài khi chậm hoặc thiếu kê khai

Mức phạt cao nhất với tổ chức
100.000.000 đ
Căn cứ
NĐ 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi
NĐ 288/2026/NĐ-CP (hiệu lực 21/7/2026)

1. Hành vi liên quan trực tiếp đến chủ sở hữu hưởng lợi

Hành viÁp dụng choMức phạtCăn cứ
Không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký thành lậpDN thành lập từ 01/7/202550 – 100 triệuĐiểm c khoản 4 Điều 46
Không bổ sung thông tin CSHHL khi làm thủ tục đăng ký thay đổi / thông báo thay đổi gần nhấtDN thành lập trước 01/7/202570 – 100 triệuKhoản 6 Điều 44
Không báo cáo, không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác (kể cả thông tin CSHHL) khi cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầuMọi doanh nghiệp50 – 70 triệuĐiều 48
Báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không đúng hạn theo yêu cầuMọi doanh nghiệp20 – 30 triệuĐiều 48
Kê khai hồ sơ đăng ký không trung thực, không chính xác (ví dụ khai người đứng tên hộ làm CSHHL)Mọi doanh nghiệp30 – 70 triệuĐiều 43

2. Chậm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Áp dụng khi doanh nghiệp có thay đổi nhưng nộp hồ sơ trễ hạn (Điều 44):

Cảnh cáoTrễ 1 – 10 ngày
10 – 20 trTrễ 11 – 30 ngày
30 – 40 trTrễ 31 – 90 ngày
50 – 60 trTrễ từ 91 ngày

Không đăng ký, không thông báo thay đổi theo quy định: 30 – 70 triệu đồng.

3. Biện pháp khắc phục và lưu ý

  • Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp bị buộc bổ sung, cung cấp đầy đủ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi – nộp phạt xong vẫn phải kê khai.
  • Các mức trên áp dụng cho tổ chức; cùng hành vi, cá nhân bị phạt bằng 1/2 (khoản 2 Điều 4 NĐ 122/2021).
  • Nghị định có hiệu lực từ 21/7/2026, không áp dụng ngược: hồ sơ nộp trước ngày này về nguyên tắc không bị phạt theo các mức mới, nhưng vẫn phải bổ sung.
  • Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 và chưa phát sinh thủ tục thay đổi thì chưa thuộc hành vi tại khoản 6 Điều 44; tuy nhiên nếu Sở Tài chính có văn bản yêu cầu mà không thực hiện thì có thể bị xử lý theo Điều 48.
Có tên trong danh sách 3164/DNTN-GS không đồng nghĩa đã bị kết luận vi phạm. Cách an toàn nhất là kê khai bổ sung trước hạn của Sở Tài chính địa phương (xem mục Thời hạn thực hiện).

TẢI VỀBiểu mẫu hồ sơ

Điền bằng Word, in, ký, đóng dấu rồi scan PDF để nộp.

Để Bigbang làm thay bạn

Không chắc ai là chủ sở hữu hưởng lợi, ngại thao tác VNeID hay cần cập nhật luôn địa chỉ, ngành nghề? Liên hệ để được hỗ trợ trọn gói.